SO SÁNH VISA E-2 VỚI VISA EB-5

26/01/2021 | VISA E-2 VÀ VISA EB-5 KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?

Rất nhiều nhà đầu tư đầu tư thị thực E-2 với mục tiêu cuối cùng là để chuyển sang thị thực EB-5. Có nhiều lý do, nhưng đa số là vì thời gian chờ đợi của chương trình thị thực EB-5 quá lâu. Đặc biệt, đối với công dân Ấn Độ và Trung Quốc, thời gian chờ đợi có thể lên đến hơn một thập kỷ; Chưa kể chi phí EB-5 gần đây đã tăng từ mức tối thiểu là 500.000 USD lên mức tối thiểu là 900.000 USD.

Bài viết này sẽ so sánh sự khác biệt giữa visa E-2 và visa EB-5, để giúp nhà đầu tư có lựa chọn phù hợp nhất cho mình.

Visa E-2 là gì? Visa EB-5 là gì?

Visa E-2 là thị thực không di dân, cho phép công dân của một quốc gia hiệp ước được vào Mỹ để đầu tư và quản lý một doanh nghiệp với một số vốn đáng kể. Thị thực E-2 phải được gia hạn vài năm một lần và không bị giới hạn thời gian - chỉ cần doanh nghiệp vẫn hoạt động tốt.

Không giống như Visa E-2, với Visa EB-5 các nhà đầu tư nước ngoài có thể kinh doanh, trở thành thường trú nhân hợp pháp với cơ hội nhập tịch thành công dân của Mỹ .

Và ngay sau đây, Portico and Bridge sẽ giúp nhà đầu tư phân biệt sự khác nhau giữa hai loại thị thực này một cách chi tiết.

Về giới hạn số lượng Visa E-2 và Visa EB-5  cho mỗi quốc gia

Với Visa E2: Không có bất kỳ giới hạn nào về tổng số lượng visa cho mỗi quốc gia hay số lượng visa có thể được cấp trên toàn thế giới trong một năm. Vì vậy, đã có hơn 40.000 thị thực E2 được cấp vào năm 2018 và con số đó đang tiếp tục tăng lên.
Còn đối với Visa EB-5: Hàng năm chỉ được cấp 10.000 visa trên toàn thế giới, với không quá 7,1% trong số đó được cấp cho công dân của một quốc gia. Mặc dù năm 2021 (do tác động của đại dịch Covid-19) số lượng tối đa visa EB-5 được cấp sẽ có thể lên đến 18.567, gần như gấp đôi so với con số 9.940 năm 2020. Dù sao đi nữa, việc giới hạn số lượng này cũng là một sự bất tiện trong đầu tư, nhất là đối với các nhà đầu tư Trung Quốc, Việt Nam và Ấn Độ.

Về Quốc tịch của nhà đầu tư E-2 và EB-5 

Chương trình thị thực EB-5 sẽ không giới hạn về quốc tịch, có nghĩa là người nộp đơn chính có thể là công dân của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới (cần lưu ý rằng số lượng hồ sơ EB-5 của 3 quốc gia Trung Quốc, Việt Nam và Ấn Độ hiện đang tồn đọng rất nhiều). Mặc dù vậy, chương trình EB-5 sẽ có nhiều yêu cầu khắt khe hơn về các ngưỡng đầu tư và yêu cầu tạo việc làm của doanh nghiệp.
Còn với Chương trình E-2: Thị thực có thể được cấp cho bất kỳ nhà đầu tư nào có hộ chiếu của một quốc gia hiệp ước (quốc gia ký Hiệp ước Đầu tư Song phương với Hoa Kỳ). 
Tính tới thời điểm hiện tại đã có 80 quốc gia có Hiệp ước E-2, tuy nhiên một số quốc gia (như Trung Quốc và Việt Nam) chưa có Hiệp ước E-2 với Hoa Kỳ, và công dân của những quốc gia này muốn đăng ký visa E -2 thì đầu tiên cần phải có được quốc tịch của các quốc gia Hiệp ước.
Và chỉ có 03 quốc gia duy nhất ký Hiệp ước E-2 với Hoa Kỳ có các chương trình Đầu tư Quốc tịch là: Grenada, Thổ Nhĩ Kỳ và Montenegro. Ở 3 quốc gia này, việc đầu tư (thường là đầu tư bất động sản) sẽ cho phép người nộp đơn nhập quốc tịch và sau đó nộp đơn xin Thị thực E-2. 
Cũng có thể nói rằng, Grenada, Thổ Nhĩ Kỳ và Montenegro là 3 lựa chọn quốc tịch tốt nhất cho những nhà đầu tư Việt Nam muốn xin thị thực E2 thời điểm này.

Về thời gian để được cấp Visa EB-5 sẽ lâu hơn rất nhiều so với Visa E2

Thời gian xin thị thực E2 chỉ từ 03 đến 06  tháng bởi quy trình đơn giản và nhanh chóng. Thời gian xét duyệt của Bộ Ngoại giao (kể từ khi nộp đơn nhưng trước khi phỏng vấn) dao động từ 2-10 tuần. Kể từ sau phỏng vấn, sẽ mất khoảng 01 tuần để nhận thị thực E2 dán vào hộ chiếu của nhà đầu tư. Tuy nhiên, không giống như EB-5, visa E-2 sẽ không dẫn đến việc thường trú tại Hoa Kỳ.
Nhưng với Visa EB-5, khoảng thời gian này kéo dài từ 02 đến 14 năm. Đặc biệt, khi nhà đầu tư là những công dân của Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam, thời gian chờ đợi thường sẽ kéo dài hơn một thập kỷ. Trong trường hợp nhà đầu tư muốn chuyển đến Mỹ để cho con cái ăn học thì việc chờ đợi này thực sự không phải là một giải pháp tối ưu.

Chi phí đầu tư cho Visa E-2 và Visa EB-5 

Như đã đề cập ở trên, chi phí đầu tư cho Visa EB-5 là rất cao. Mức đầu tư tối thiểu vào doanh nghiệp được yêu cầu là 1.800.000 USD (hoặc đầu tư 900.000 USD vào những Khu vực việc làm được nhắm mục tiêu - TEA hoặc Khu vực có tỉ lệ thất nghiệp cao).
Trong khi đó, với Visa E2, Nhà đầu tư không được yêu cầu số tiền đầu tư tối thiểu. Và số tiền đầu tư thường chỉ cần trên 100.000 USD để được xem là đáng kể đối với từng khu vực và lĩnh vực đầu tư.

Yêu cầu tạo số lượng việc làm tối thiểu của EB-5 với E2

Khi nhà đầu tư nộp đơn chương trình EB5, Nhà đầu tư sẽ được yêu cầu tạo ra 10 việc làm toàn thời gian cho người lao động bản địa.
Còn với chương trình E-2 thì không có bất kỳ yêu cầu nào về việc tạo ra số lượng việc làm tối thiểu. Nhưng nhà đầu tư được khuyến khích cần phải tạo thêm việc làm cho người lao động bản địa (không tính số lượng công việc mà nhà đầu tư tạo ra cho các thành viên trong gia đình của mình). 

Về sự linh hoạt trong kinh doanh giữa Visa E2 và EB-5

Nhà đầu tư có thể có được Visa EB-5 khi đầu tư vào bất kỳ doanh nghiệp nào và nhà đầu tư không cần trực tiếp làm việc tại doanh nghiệp. (Theo USCIS - Sở Nhập tịch và Di trú Mỹ, hầu như  các thị thực EB-5 đều được cấp thông qua các Trung tâm Vùng). Và khi nhà đầu tư nhận được thẻ xanh, việc lựa chọn công việc là không giới hạn.
Còn với Visa E2: Hầu như cũng không có giới hạn nào về loại hình kinh doanh. Nhưng thị thực E2 yêu cầu nhà đầu tư phải làm việc thường xuyên tại doanh nghiệp, và không được phép làm việc ở nơi khác.

Về tính linh hoạt trong việc di chuyển của nhà đầu tư có Visa EB-5 so với Visa E2

Sau khi thị thực EB-5 được chấp thuận sẽ rất linh hoạt trong việc đi lại vì nhà đầu tư có quyền thường trú nhân. Điều này có nghĩa là các nhà đầu tư có thể thoải mái ra vào nước Mỹ trong bất kỳ khoảng thời gian nào. (Tuy nhiên, đừng quên rằng người sở hữu thẻ Xanh phải ở đây ít nhất 06 tháng trong năm, nếu không, bạn có thể gặp phải một số rắc rối.)
Còn với Visa E-2 thì  tính linh hoạt trong việc đi lại sẽ rất khác nhau, vì mỗi quốc gia hiệp ước có một thỏa thuận khác nhau với Mỹ.
Các quốc gia có thị thực linh hoạt nhất (như Grenada) sẽ cho phép nhà đầu tư có nhiều lần xuất/ nhập cảnh trong tối đa 05 năm trước khi thị thực cần được gia hạn.
Các quốc gia có thị thực kém linh hoạt nhất thì chỉ cho phép nhà đầu tư một lần nhập cảnh vào Mỹ và không cho ra khỏi Mỹ. Điều này có nghĩa là người có thị thực E-2 sẽ phải  ở Mỹ trong 02 năm.

Về thời gian cư trú lâu dài của thị thực EB-5 và thị thực E-2 

Sau khi được cấp EB-5, nhà đầu tư sẽ có tất cả các quyền của thường trú nhân Hoa Kỳ. Sau 05 năm với tư cách thường trú nhân, nhà đầu tư có thể nộp đơn để trở thành công dân Hoa Kỳ.
Còn đối với thị thực E-2 nhà đầu tư không thể trực tiếp nộp đơn lên thẻ xanh, mặc dù nhà đầu tư có thể gia hạn vô thời hạn - miễn là doanh nghiệp vẫn phát triển tốt. Tất nhiên, sẽ có những chiến lược khác có thể giúp chủ sở hữu Visa E-2 được nhập quốc tịch Hoa Kỳ.

Điều khoản về tuổi của con cái phụ thuộc đi theo hồ sơ E-2 và EB-5 

Visa E-2 sẽ lý tưởng nhất đối với những người quan tâm đến việc chỉ cho con đi học ở Mỹ. Vì con cái chỉ đủ điều kiện là người phụ thuộc cho đến 21 tuổi. Sau 21 tuổi, con cái họ sẽ cần xin một loại thị thực khác hoặc sẽ phải quay về nước. Trong nhiều trường hợp, lý do chính mà nhiều nhà đầu tư phải chuyển đổi sang thị thực EB-5 là bởi con của họ đã sắp vượt tuổi và không còn đủ điều kiện là người phụ thuộc.
Đối với Visa EB-5: Ngày nộp đơn và ngày sinh của con cái là cực kỳ quan trọng để biết được đứa trẻ có đủ điều kiện để nhận thẻ xanh hay không. Tuổi của đứa trẻ có thể sẽ được "đóng băng" tại một số thời điểm trong quá trình nộp đơn (ví dụ: trong khi chờ đợi sự chấp thuận ban đầu của đơn EB-5). Tuy nhiên do sự phức tạp xung quanh vấn đề này, tốt nhất nên nói chuyện với một nhà tư vấn có kinh nghiệm hoặc luật sư nhập cư được ủy quyền.

Kết luận

Chúng tôi hy vọng sau bài viết này Nhà đầu tư đã có nhiều thông tin hữu ích về visa E-2 và EB-5. Nếu Nhà đầu tư cần bất kỳ sự hỗ trợ nào, hay cần được tư vấn để lựa chọn chương trình đầu tư phù hợp, hãy liên hệ chúng tôi qua:

  • Hotline: (+84) 909 898 758
  • Trụ sở chính ở Hồ Chí Minh: 56-07 Bitexco Financial Tower, 2 Hai Trieu, Dist. 1, Ho Chi Minh City.

Tin tức khác